Video
Facebook

Ngữ pháp tiếng Anh: Trạng từ- Adverb (Phần II)

Bài tập thực hành về cách sử dụng trạng từ trong tiếng Anh
Ở bài trước, các bạn đã được tìm hiểu các kiến thức cơ bản về trang từ. Trong phần này, để giúp các bạn hiểu rõ hơn về từ loại này, trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam có sưu tầm một số bài tập về trang từ như sau, các bạn cùng thử sức nhé:

1. Gạch dưới các trạng từ và trạng ngữ trong đoạn văn sau:

The first book of the seven-book Harry Potter series came to the bookstores in 1997. Since then, bookstores have sold more than 250 million copies of the first books in the series. These books are available in more than 200 countries and in more than 60 languages.

When a new Harry Potter book arrives in the bookstores, it is always a big event. Usually, the first books are sold at the magic hour of midnight. Stores that usually close at 6:00 P.M. stay open late for the special event. People wait in line for hours, sometimes days, to buy a book. Many children and even some adults put on costumes to look like their favorite characters in the book.

Đáp án:

Các trạng từ, trạng ngữ có trong đoạn văn trên được xác định theo nhóm như sau:

Trạng từ và trạng ngữ (Adverbials)

Nghĩa/nhóm

to the bookstores

in more than 200 countries

in the bookstores

Trạng ngữ chỉ địa điểm

(Adverbials of place)

in 1997

Since then

at the magic hour of midnight

late

for hours

(for)days

Trạng từ/trạng ngữ chỉ thời gian

(Adverbials of  time)

in more than 60 languages.

in line

Trạng ngữ chỉ thể cách

(Adverbials of  manner)

always

Usually

usually

sometimes

Trạng từ/trạng ngữ chỉ tần suất

(Adverbials of frequency)

for the special event

Trạng từ/trạng ngữ chỉ mục đích

(Adverbials of  purpose)

 

2. Đọc lời của một đoạn bài hát về trạng ngữ sau, gạch dưới các trạng từ hay trạng ngữ có trong bài và xác định xem chúng thuộc nhóm trạng từ nào

Chú ý, Lolly là tên riêng, không phải trạng từ.Lolly Lolly Lolly, get your adverbs here

Got a lot of lolly, jolly adverbs here.
Anything you need and we can make it absolutely clear...

An adverb is a word
(That's all it is! and there's a lot of them)
That modifies a verb,
(Sometimes a verb and sometimes)
It modifies an adjective, or else another adverb
And so you see that it's positively, very, very, necessary.

Lolly, Lolly, Lolly, get your adverbs here.
Father, son, and Lolly selling adverbs here.
Got a lot of adverbs, and we make it clear,
So come to Lolly! (Lolly, Lolly, Lolly)

 

Đáp án:

 

Lolly Lolly Lolly, get your adverbs here.
Got a lot of lolly, jolly adverbs here.
Anything you need and we can make it absolutely clear...

An adverb is a word
(That's all it is! and there's a lot of them)
That modifies a verb,
(Sometimes a verb and sometimes)
It modifies an adjective, or else another adverb
And so you see that it's positively, very, very, necessary.

Lolly, Lolly, Lolly, get your adverbs here.
Father, son, and Lolly selling adverbs here.
Got a lot of adverbs, and we make it clear,
So come to Lolly! (Lolly, Lolly, Lolly)

 

Trạng từ chỉ địa điểm: here.

Trạng từ chỉ mức độ: absolutely, very

Trạng từ chỉ nhận xét: positively

Trạng từ nối: and, so

 

- Thứ 3 là, chúng ta phải nhận diện được đâu là trạng từ hoặc cụm trạng từ, đâu là tính từ hoặc cụm tính từ để xử lý bài tập là rất quan trọng khi làm bài.
Ví dụ:

(1) ..........., most adults can identify only about five out of a set of 21 colours that are only (2) ............. different.

(1)        A. Similarly      B. Similar        C. Similarity     D. Dissimilar

(2)        A. slight           B. slightly         C. slighting      D. slightless

 

Trong loại bài tập này ta chỉ cần phân biệt ở văn cảnh nào phải dùng loại từ gì.

Ở vị trí số (1), vị trí đầu câu là một trạng từ chứ không thể là một tính từ, ta chọn A (Similarly).

Số (2) có cấu tạo như sau:

... S                  V                      Complement

... that/which    are                   only slightly different

 

Trong bổ ngữ này chỉ có thể có một tính từ different. Chúng ta không thể thêm một tính từ nữa để bổ nghĩa cho tính từ này. Vậy chỉ có thể thêm một trạng từ nữa, cùng với trạng từ có sẵn là only để bổ nghĩa cho different.  Vậy chúng ta chọn B (slightly).

 

Bài tập trắc nghiệm:

Chọn phương án đúng (ứng với A, B, C, hoặc D) để hoàn thành mỗi câu sau.

1. The world's population will continue to rise we don't do anything about it.

A. however                         B. how                            C. unless                         D. if

2.  She didn't want to go she knew all her friends would be there.

A. even though                      B. therefore                    C. so that                        D. wherever

 

Đáp án:

 

Câu 1, cả 4 đáp án cho sẵn đều là trạng từ nối, tuy nhiên, nghĩa và chức năng của chúng khác nhau. Để xác định đáp án đúng, ta cần phân tích ngữ cảnh và quan hệ giữa 2 mệnh đề. Quan hệ của 2 mệnh đề ở đây là quan hệ điều kiện có thật Nếu A…thì B.

Do đó, chỉ có đáp án D. if là phù hợp.

Các đáp án còn lại đều không có chức năng nối hai mện đề trong câu điều kiện.

 

Câu 2, ta xét thấy hai mệnh đề trong câu có quan hệ đối lập. Trong các đáp án đã cho, chỉ có even though là nối hai mệnh đề có quan hệ đối lập.

Các trạng ngữ  B. therefore (do đó) và C. so that (để) đều chỉ quan hệ nhân quả : vì A nên B hoặc A để B

Trạng ngữ wherever bắt đầu một mệnh đề liên hệ làm bổ ngữ, và không nối hai mệnh đề đối lập, nên cũng không phù hợp.

Đáp án đúng là A. even though (mặc dù)
Sưu tầm (Còn tiếp)

Để tham khảo các khóa học và biết thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ với chúng tôi:

 

Bộ phận tư vấn - Trung tâm Oxford English UK Vietnam
Địa chỉ: số 83,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa, Cầu Giấy Hà Nội , Hà Nội 
Điện thoại: 024 3856 3886 / 7
Email: customerservice@oxford.edu.vn